Hiển thị các bài đăng có nhãn Đại học Châu Á. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Đại học Châu Á. Hiển thị tất cả bài đăng

Du Học Hàn Quốc- Đại Học Quốc Gia Pusan

Du Học Hàn Quốc - Đại Học Quốc Gia Pusan được thành lập vào tháng 5 năm 1946, trường đã đào tạo nên rất nhiều thế hệ chuyên gia nổi tiếng và nhân tài lãnh đạo cho đất nước. 


Đến nay, trường đã phát triển thành một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu của Hàn Quốc

Hiện nay, Đại học Quốc gia Pusan được xếp thứ nhì trong hệ thống trường đại học quốc gia ở Hàn Quốc.Là trường được rất nhiều du học sinh Quốc tế nhất là sinh viên Việt Nam

dai-hoc-quoc-gia-pusan


      Trường có ba phân khu (campus). Phân khu trung tâm đặt tại thành phố Busan là trung tâm đào tạo, nghiên cứu tổng hợp chính. Phân khu thứ hai ở thành phố Miryang là trung tâm đào tạo, nghiên cứu ngành khoa học nano. Phân khu thứ ba ở thành phố Yangsan là trung tâm đào tạo, nghiên cứu ngành y học.
           Là một trường đại học tổng hợp danh tiếng hàng đầu ở Hàn Quốc và khu vực Đông Bắc Á, Đại học Quốc gia Pusan đang có 15 trường đại học trực thuộc, một phân khoa thể dục thể thao, đào tạo hầu hết các ngành học. Đại học Quốc gia Pusan có một đội ngũ giáo sư giỏi, dày dạn kinh nghiệm ở hầu hết các lĩnh vực (1112 giáo sư) và 26.195 sinh viên bao gồm cả 500 du học sinh.

dh-quoc-gia-pusan

         Nhận thấy tầm quan trọng của việc hợp tác để nâng cao chất lượng giáo dục, trường đã chủ động kí kết hợp tác đào tạo với 152 trường và viện nghiên cứu ở 24 nước khác nhau.

Các trường đại học trực thuộc các khoa và phân khu

Trường Đại học Nhân văn

      Có các khoa:
        Khoa văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc, khoa văn học và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn học và ngôn ngữ Nhật Bản, khoa văn học và ngôn ngữ Anh, khoa văn học và ngôn ngữ Pháp, khoa văn học và ngôn ngữ Đức, khoa văn học và ngôn ngữ Nga, khoa Lịch sử, khoa Triết học, khoa văn học chữ Hán của Hàn Quốc, khoa Khảo cổ học, khoa Ngôn ngữ và thông tin.

Trường Đại học Khoa học xã hội

Có các khoa: Khoa hành chính công cộng, khoa khoa học và ngoại giao chính trị, khoa phúc lợi xã hội, khoa tâm lý, khoa thư viện, khoa nghiên cứu thông tin và lưu trữ, khoa truyền thông

Trường Đại học Khoa học tự nhiên

Có các khoa: Khoa toán học và thống kê, khoa hóa học vật lý, khoa sinh học, khoa hệ thống môi trường trái đất.

Trường Đại học Kỹ thuật[

Có các khoa:
        Khoa cơ khí, khoa kiến trúc hàng hải và kỹ thuật đại dương, khoa kỹ thuật hàng không, khoa kiến trúc, khoa kỹ thuật điện, khoa kỹ thuật vật liệu, khoa kỹ thuật công nghiệp, khoa kỹ thuật hóa học, khoa kỹ thuật và khoa học máy tính, khoa kỹ thuật môi trường và công cộng

Trường Đại học Luật

Chỉ có một khoa Luật

Trường Đại học Sư phạm

Có các khoa:
       Khoa giáo dục tiếng Hàn, khoa giáo dục tiếng Anh, khoa giáo dục tiếng Đức, khoa giáo dục tiếng Pháp, khoa giáo dục, khoa giáo dục mầm non, khoa giáo dục người tàn tật, khoa giáo dục nghiên cứu xã hội, khoa giáo dục đạo đức, khoa giáo dục khoa học, khoa giáo dục toán học, khoa giáo dục thể chất.

Trường Đại học Thương mại

Có các khoa: Khoa nghiên cứu quốc tế và thương mại, khoa kinh tế học, khoa quản trị kinh doanh

Trường Đại học dược

Chỉ có một khoa Dược

Trường Đại học Nghệ thuật

Có các khoa:
       Khoa âm nhạc, khoa mỹ thuật, khoa âm nhạc cổ truyền Hàn Quốc, khoa vũ đạo, khoa thiết kế, khoa nghệ thuật, khoa văn hóa và điện ảnh

Trường Đại học Khoa học đời sống gia đình

Có các khoa:
    Phân khoa đời sống gia đình, khoa thực phẩm và dinh dưỡng, khoa vải dệt, khoa nghiên cứu sự phát triển của trẻ và gia đình, khoa thiết kế nội thất nhà cửa

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ nano

Có các khoa: Khoa kỹ thuật vật liệu nano, khoa kỹ thuật hệ thống và xử lý nano, khoa kỹ thuật y học nano.

Trường Đại Học Nông nghiệp

Có các khoa:
     Khoa khoa học tài nguyên sinh học( sinh học thực vật, sinh học  làm vườn, khoa học động vật), khoa khoa họcứng dụng đời sống(kỹ thuật thực phẩm, khoa học đời sống và hóa học môi trường, vật liệu sinh học), kỹ thuật hệ thống sinh học(máy công nghiệp sinh học, điện tử sinh học, hệ thống môi trường), khoa kiến trúc phong cảnh, khoa kỹ thuật công chính, khoa kiến trúc công nghiệp, khoa kỹ thuật nông nghiệp

Trường Đại Học Hộ lý

Chỉ có một khoa hộ lý

Phân khoa khoa học thể dục thể thao

Có một phân khoa thể dục thể thao
Viện đào tạo sau đại học
      Bậc  sau đại học của Đại Học Quốc gia Pusan hiện đang đào tạo và cấp bằng cho 93 ngành ở bậc Thạc sĩ và 73 ngành ở bậc Tiến sĩ.
      Các ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ bao gồm: Nhân văn, khoa học xã hội, luật, thương mại, khoahọc đời sống gia đình, khoa học tự nhiên, dược, công nghệ, nông nghiệp, khoa học và công nghệ nano
Các ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ kết hợp: Khoa học và công nghệ nano
Viện sau đại học đào tạo các chuyên ngành sau:
  • Ngành nghiên cứu quốc tế
  • Ngành dược
  • Ngành nha khoa 
Hướng dẫn làm hồ sơ nhập học
1.Hồ sơ cần có
Bậc đại học:
-        Bảng điểm của tất cả các cấp học(cấp 1, 2, 3) - Bằng tốt nghiệp cấp 3 - Đơn xin nhập học - Bảng liệt kê quá trình học tập và trình độ học vấn đạt được - Giấy chứng nhận quốc tịch của bản thân - Giấy chứng nhận quan hệ gia đình(giữa người nộp đơn và bố mẹ) - Giấy chứng nhận khả năng tài chính
Bậc sau đại học
-       Đối với bậc thạc sĩ
- Mẫu đơn I và II (Application form I,II download – xem phần dưới)
- Bằng tốt nghiệp đại học(hoặc giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp)
- Bảng điểm của tất cả các học kỳ ở bậc đạihọc
- Bằng tốt nghiệp của các bậc học tiểu học, phổ thông cơ sở và trung học cơ sở -
Tài liệu(học bạ) chứng minh đã hoàn thành tất cả các cấp học(tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trunghọc) hoặc bản dịch công chứng học bạ của các cấp học đó
- Bằng tốt nghiệp cao học(hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cao học được cấp)
Đối với bậc tiến sĩ
-  Bảng điểm của tất cả các học kỳ khi học cao học
 - Bản tóm tắt luận văn thạc sĩ
- Thư giới thiệu của trưởng khoa
- Giấy chứng nhận thông thạo năng lực tiếng Hàn, hoặc bằng chứng nhận điểm TOEFL, TOEIC hoặc TEPS
- Các thành quả nghiên cứu (tác phẩm hoặc thành quả) - Bảng liệt kê quá trình học tập và trình độ học vấn đạt được(viết bằng văn bản) - Giấy chứng nhận quốc tịch(của người nộp đơn và cha mẹ)
- Giấy chứng nhận quốc tịch(của người nộp đơn)
- Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (giữa người nộp đơn và cha mẹ)
- Giấy chứng minh khả năng cung cấp tài chính
2. Mẫu hồ sơ nhập học
- Mẫu đơn và các tài liệu hướng dẫn nhập học có thể download từ trang web của trường:
Đối với người thạo tiếng Anh thì có thể vào trang: http://www.pusan.ac.kr/ENG_PNU/01_main/main.asp
Trong trang web này chọn: “Study at PNU”
Tiếp theo chọn: “Undergraduate” để download mẫu hồ sơ và hướng dẫn cho bậc đại học; chọn “Graduate” cho bậc sau đại học.
Đối với người thạo tiếng Hàn thì có thể vào trang http://go.pusan.ac.kr
3. Thời hạn nộp hồ sơ
- Cấp đại học nộp hồ sơ vào tháng 8 và sẽ nhập học vào ngày 2 tháng 3 năm sau
- Cấp sau đại học có cơ hội nộp 2 lần hồ sơ mỗi năm Nộp vào tháng 5 thì ngày 1 tháng 9 năm đó sẽ nhập học Nộp vào tháng 11 thì sẽ nhập học vào ngày 2 tháng 3 năm sau
4. Cách xét tuyển của nhà trường
Đối với sinh viên, học viên nước ngoài, nhà trường chỉ xét hồ sơ chứ không áp dụng bất kỳ bài thi tuyển nào.
5. địa chỉ nộp hồ sơ
Người làm hồ sơ có thể đến trường nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ ghi trong mẫu hồ sơ nhập học.
  • Để biết chi tiết có thể liên hệ với phòng tuyển sinh theo địa chỉ:
Tel: 82 51 510 1245 Fax: 82 51 510 1236 Email: foreign@pusan.ac.kr Website: http://go.pusan.ac.kr
  • Học phí và thời gian các học kỳ
1. Học phí
- Bậc đại học: Từ 3400$ ~5000$/ 1 năm - Bậc sau đại học: Từ 3800$ ~ 5400$/ 1 năm
2.Thời gian các học kỳ
- Học kỳ 1 từ ngày 02 tháng 3 đến giữa tháng 6 - Học kỳ 2 từ ngày 01 tháng 9 đến giữa tháng 12
Chế độ học bổng và hỗ trợ cho du học sinh nước ngoài
Bậc học Đối tượng Học bổng được cấp
Bậc đại học
Sinh viên đang theo học (không phải sinh viên mới nhập học) - Học bổng loại 1 Miễn toàn bộ học phí
- Học bổng loại 2 Miễn 80% học phí
- Học bổng loại 3 Miễn 20% học phí
Bậc sau đại học - Học viên mới nhập học
-Học viện đang theo học - Miễn 50% học phí vô điều kiện đối với học kỳ đầu
- Tiếp tục miễn 50% học phí cho học kỳ tiếp theo nếu điểm tổng kết trung bình của học kỳ vừa qua đạt 3,5(B+) trở lên. (Điểm tối đa là 4,5)
    Ký túc xá và điều kiện sinh hoạt
    1. Cơ sở vật chất hiện có
      Hiện t  ại, trường có hai khu ký túc xá Campus chính ở thành phố Busan: - Số phòng ở: có 578 phòng cho kí túc xá nữ và 911 phòng cho kí túc xá nam. Phòng có 2 giường một cho 2 người ở.
    - Trang thiết bị: Có giường nằm, bàn, tủ quần áo, điện thoại, mạng LAN internet, phòng vệ sịnh và phòng tắm thì mỗi tầng có một khu riêng, các sinh viên cùng tầng dùng chung.
    2. Chi phí sinh hoạt
    Chi phí cho mỗi học kỳ(6 tháng) là 1500USD bao gồm tiền phòng và ăn ngày ba bữa.
    3. Ưu đãi đối với sinh viên nước ngoài

       Nhà trường ưu tiên cho du học sinh Quốc tế được vào ở ký túc xá trước, sau đó, nếu thừa phòng thì sinh viên Hàn Quốc mới được đăng ký vào.

    Chuyên viên tư vấn du học Hàn Quốc  :  Ms Phương  -  0909.731.646


    Đại học Chosun-Chosun University-Du học Hàn Quốc

    Top 10 đại học châu Á về Khoa học tự nhiên

     - Dưới đây là 10 trường Đại học ở Châu Á đứng đầu về khoa học tự nhiên dựa trên đánh giá của các học giả thông qua cuộc khảo sát toàn cầu QS. Danh sách này được trích trong Bảng xếp hạng các trường đại học tại Châu Á QS University Rankings: Asia.

    1. Đại học Tokyo

    Không ai có thể phủ nhận được uy tín của Đại học Tokyo trong cộng đồng các trường đại học. Trong cuộc khảo sát toàn cầu QS theo đánh giá của các học giả, Đại học Tokyo hiện nay đang là một trong những trường đại học tốt nhất châu Á không chỉ về lĩnh vực khoa học tự nhiên, mà còn về lĩnh vực khoa học đời sống, công nghệ kỹ thuật, nghệ thuật và nhân văn. Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng QS về các trường đại học tại Châu Á dựa trên tám chỉ số thì Đại học Tokyo là trường đứng thứ  9 trong bảng xếp hạng này.
    2. Đại học
    2. Đại học Kyoto

    Khoa học tự nhiên rõ ràng là một thế mạnh của Nhật Bản, Đại học Kyotoxếp sau Đại học Tokyo, và vinh dự là một trong hai trường đại học của Nhật Bản nằm trong top 10 Châu Á về lĩnh vực khoa học tự nhiên. Đây cũng chính là lĩnh vực mạnh nhất về học thuật của Đại học Kyoto, mặc dù nó cũng là trường top 3 nổi tiếng Châu Á về lĩnh vực khoa học đời sống.

    3. Đại học Bắc Kinh

    Theo đánh giá của các học giả, Đại học Bắc Kinh của Trung Quốc được xếp hạng cao về tất cả các ngành học. Đại học Bắc Kinh đang là trường đại học nổi tiếng thứ 3 về lĩnh vực học thuật tại Châu Á. Nhìn chung trong bảng xếp hạng QS University Rankings: Châu Á, Đại học Bắc Kinh hiện đang ở vị trí thứ 5 trong khu vực Châu Á về lĩnh vực khoa học tự nhiên.

    4. Đại học Quốc gia Singapore (NUS)

    Đại học Quốc gia Singapore (NUS) là một ngôi trường rất nổi tiếng và hiện đang giữ vị trí thứ 2 (đồng hạng với Đại học Hồng Kông) trên bảng xếp hạng tổng hợp tất cả các tiêu chí QS University Rankings: Asia. Trường đại học này cũng là một trong những trường Đại học danh tiếng của Châu Á đồng thời thuộc nhóm các trường Đại học ở Châu Á có uy tín trên thế giới.

    5. Đại học Thanh Hoa

    Đại học Thanh Hoa, hiện đang giữ vị trí thứ 14 trong bảng xếp hạng tổng hợp tất cả các tiêu chí QS University Rankings: Asia, -  tuy nhiên dựa trên danh tiếng thì vị trí của nó có thể được tăng lên. Theo sự đánh giá của các học giả thì Đại học Thanh Hoa xếp thứ 7 và theo đánh giá của những người sử dụng lao đông thì Đại  học Thanh Hoa xếp thứ 2 trong những trường Đại học tốt nhất Châu Á  (tiếp theo đến NUS).
    6, Đại học Quốc gia

    Là đại học nổi tiếng nhất tại Hàn Quốc, Đại học Quốc gia Seoul giữ vị trí thứ tư trong bảng xếp hạng tổng hợp tất cả các tiêu chí QS University Rankings: Châu Á. Trường Đại học này cũng rất nổi tiếng và được đánh giá là trường giữ vị trí trong top 10 của châu Á về nghệ thuật, nhân văn, khoa học xã hội, quản lý, khoa học đời sống và y học.

    7. Đại học Hồng Kông (HKU)

    Đại học Hồng Kông đang giữ vị trí thứ 2 trong trong bảng xếp hạng tổng hợp tất cả các tiêu chí QS University Rankings: Châu Á, và hiện tại NUS cũng đang giữ vị trí này. Đại học Hồng Kông nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực, và theo đánh giá của các học giả trường đại học này giữ vị trí thứ 5 và theo đánh giá của các nhà sử dụng lao động giữ vị trí thứ 7 trong các trường tốt nhất Châu Á.

    8. Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU)

    Mặc dù, Đại học công lập hàng đầu của Đài Loan không xuất hiện trong bảng xếp hạng tổng hợp tất cả các tiêu chí QS University Rankings: Châu Á, Đại học này xếp vị trí thứ 22, nhưng theo các cuộc khảo sát toàn cầu theo đánh giá của các học giả ngôi trường này rất nổi tiếng. Đại học Quốc gia Đài Loan được xếp hạng trong top 10 châu Á không chỉ về ngành khoa học tự nhiên mà còn về ngành nghệ thuật, khoa học đời sống, y học và nhân văn - và chuẩn bị lọt vào top 10 các trường nổi tiếng về công nghệ kỹ thuật.
    9, Đại học

    9, Đại học Osaka

    Đại học Osaka cũng sẽ giữ vị trí cao hơn trong bảng xếp hạng tổng hợp tất cả các tiêu chí QS University Rankings: Châu Á nếu chỉ dựa trên tiêu chí danh tiếng học thuật, nhưng hiện tại trường đại học này chỉ giữ vị trí thứ 15 trong bảng xếp hạng tổng thể, và xếp thứ 12 trong cuộc khảo sát học tập.Osaka cũng có một điểm rất mạnh về tỷ lệ giáo viên-sinh viên, tiếp cận top 10 châu Á về tiêu chí này. Cũng theo phương pháp đánh giá này, Đại họcOsaka được sinh viên và giảng viên đánh giá cao, và có cơ hội lọt vào top 10 các trường đại học nổi tiếng theo sự đánh giá của sinh viên và giảng viên.
    10. Học viện Kỹ thuật Tokyo

    Học viện Kỹ thuật Tokyo là trường đại học thứ 4 của Nhật bản nằm trong top 10 này, Đại học này nổi tiếng về đào tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Mức đánh giá cao nhất mà ngôi trường này đạt được  về lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ  theo đánh giá của các viện nghiên cứu khảo sát, hiện đại học này đang giữ vị trí thứ 4 trong các trường đại học tốt nhất châu Á.

    Du Học Hàn Quốc -Đại Học Dong A Hàn Quốc



    >>Những điều cần biết khi du học Hàn Quốc   

    >>Điều kiện du học Hàn Quốc

    >>Visa du học Hàn Quốc

    >>Học tập tại Hàn Quốc

     Trường Đại học Dong-a do Hiệu trưởng Cho Kyoo-hyang sáng lập vào năm 1946. Campus được đặt tại Busan – thành phố lớn thứ 2 của Hàn Quốc, sau Seoul. Hiện tại, trường có 13 trường trực thuộc hệ đại học và 10 trường sau đại học với hơn 19000 sinh viên đang theo học. Đồng thời, trường đã ký kết quan hệ hợp tác giao lưu với gần 140 trường đại học trên thế giới. Chẳng hạn như, 3 trường đại học tại Việt Nam, 20 trường đại học Mỹ, gần 40 trường đại học Trung Quốc, hơn 30 trường đại học tại Nhật Bản và một số trường đại học tại các nước khác như Venuzuela, Philippin, Đức, Nga, Italia, Singapore, Mongo, Pháp… Ngoài ra, trường còn có chương trình đào tạo đặc biệt Injea dành cho những sinh viên có nhu cầu nghiên cứu về học thuật, văn hóa nước ngoài, nghiên cứu ngôn ngữ nước ngoài…
    1. Thông tin trường học
    Địa chỉ liện hệ: A501, 37 Nakdong-Daero 550 beon-gil, saha-gu, Busan Korea, 604 – 714
    Tel: +82-51-200-6342~3/
    Fax:+ 82-51-200-6345
    E – mail:  koreanedu@donga.ac.kr " style="margin: 0px; padding: 0px; color: rgb(0, 0, 255); font-weight: bold;"> koreanedu@donga.ac.kr
    2. Thông tin đào tạo
    Phân loại
    Lịch trình đào tạo
    Học phí
    Điều kiện đăng ký
    Ngành học dăng ký
    Đào tạo hệ Đại Học
    ( mới nhập học)
    Học kỳ 1: 2.27 - 6.16
    Học kỳ 2:  9.1- 12.21
    Khoảng 2.500/ HK
    Người tốt nghiệp PTTH  (sắp tốt nghiệp)
    Tất cả các khoa          
     (ngoại trừ chuyên nghành y khoa)
    Đào tạo hệ Đại Học
                                             ( Học chuyển tiếp)
    Khoảng 2.500/ HK
    Người tốt nghiệp Cao đẳng (sắp tốt nghiệp) hoặc người hoàn thành  2 năm Đại Học
    Tất cả các khoa             
    (ngoại trừ chuyên nghành y khoa)
    Đào tạo Thạc sỹ
    Khoảng 3.300/ HK
    Người có học vị Đại Học
    Tư vấn với người phụ trách nhập học
    Đào tạo Tiến sỹ
    Khoảng 3.400/
    Người có học vị Đại Học
    Tư vấn với người phụ trách nhập học
    Khóa học tiếng Hàn Quốc
    1 năm/4kỳ  1 kỳ/200giờ ngày/4 giờ tuần/5 ngày (thứ 2~thứ 6)
    Khoảng 1000/ HK
    Người tốt nghiệp PTT (sắp tốt nghiệp)
    3. Khóa học Tiếng hàn Quốc
    Phân loại
    Khóa học
    Thời gian tuyển sinh
    Số người học
    Phân loại lớp
    Hoạt động đặc biệt
    Hồ sơ cần nộp
    Khóa học tiếng Hàn Quốc
    Khóa học chính thức(học ký 1, học kỳ mùa hè)
    học kỳ 2, học kỳ mùa đông
    Lớp chuẩn bị Topik
    2 tháng trước khi bắt đầu mỗi học kỳ
    Mỗi lớp trên dưới 15 người
    Sơ câp 1
    Sơ cấp 2
    Trung cấp 1
    Trung cấp 2
    Cao cấp 1
    Cao cấp 2
    Chế biến món ăn Hàn Quốc
    Trải nghiệm mặc Hanbok, chơi Taekwondo vv..
    Giấy chứng nhận tốt nghiệp
     Giấy chứng nhận bản điểm
    Giấy chứng nhận quan hệ gia đình
    Hồ sơ chứng mih tài chính
    4. Thủ tục đăng ký
    STT
    DANH MỤC GIẤY TỜ
    SL
    GHI CHÚ
    1.
    Ảnh 4x6 và 3x4
    08
    Mỗi loại 4 cái kèm file Ảnh
    2.
    Hộ chiếu.
    01
    Xuất trình Hộ chiếu gốc khi nộp hồ sơ tại
    LSQ Hàn Quốc
    3
    Sổ hộ khẩu.
    01
    Photo công chứng thời gian không quá 6 tháng
    4.
    Bằng Tốt nghiệp PTTH, CĐ, ĐH
    01
    Bằng cao nhất hiện có. Nếu chưa có thì xin giấy xác nhận SV
    5.
    Bảng điểm THPT, CĐ hoặc ĐH
    01
    Bảng điểm cao nhất hiện có
    6.
    Giấy khai sinh.
    03
    7.
    Giấy xác nhận của phụ
    huynh có con đi du học
    01
    Có dấu xác nhận của địa phương nơi thường trú.
    8.
    Giấy Xác nhận số dư tiền tiết kiệm.
    02
    9.
    Sổ tiết kiệm 10.000 USD.
    01
    Chỉ cần bản photo có dấu ngân hàng
    10.
    Sơ yếu lý lịch
    01
    Có dấu xác nhận của địa phương nơi thường trú
    thời gian ko quá 06 tháng
    11.
    Bản giới thiệu bản thân
    kế hoạch học tập ở HQ
    02
    3 bản viết tay và 3 bản đánh mày
    12.
    Đơn xin cấp visa.
    01
    Mẫu ở Trung tâm

    duhocvic.com